Lắt léo chữ nghĩa: Sơ bộ nhận xét về bảng Austroasiatic etyma in Vietnamese của Mark Alves

1 Thanh Niên

Đánh giá tác giả

Cành - branch - *kaŋ - *t-kɛːŋʔ / gɛːŋ. AC. - Cành là một từ Việt gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ [梗], mà thiết âm trong Quảng vận là cảnh nhưng thường bị đọc thành “ngạnh”. Cảnh là nhánh cây, cành cây.
- raft (n) - #bɛ: - #bɛ:. AC. - là một từ Việt gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ [簰], mà âm Hán Việt là bài, có nghĩa là “bè”. Tương quan AI ↔ E giữa bài thì cũng giống như: - ai [哀], lo lắng ↔ e trong e ngại; - lại [睞], mắt lác, mắt hiếng ↔ trong mắt lé; - nhai [啀], chó nhe răng muốn cắn ↔ nhe trong nhe răng; - phái [派], bè cánh ↔ phe trong phe phái.
- knock/rap (v) - *g[uə]h - #gɔ:h AC. - là một từ Việt gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ [鼓], mà âm Hán Việt là cổ, có nghĩa là “khua, vỗ, đánh vào một vật gì cho kêu thành tiếng”. Tương quan C/K ↔ G giữa cổ và gõ thì cũng giống như: - cát [圿] , bụi bẩn ghét trong cáu ghét; - kiết [忦], thù hận ↔ ghét trong yêu ghét; - cốt [矻], chà, mài ↔ gột trong gột rửa.
Bóc - peel (tr.) (v) - *pɔɔk - #pɔ:k AC. - Bóc là một từ Việt gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ [剝], mà âm Hán Việt là bác, có nghĩa là “lột ra”. Về tương quan AC ↔ OC giữa bác bóc, xin nêu một dẫn chứng quen thuộc: giác [角], corner ↔ góc trong phạt góc. Đặc biệt là lời giải đáp của Anh Phó trên Nguyệt san Pháp Luật TP.HCM tháng 1.2011: “Hóc đồng nghĩa với từ xép, có nghĩa là “dòng nước nhỏ”. Ở thị trấn Hóc Môn còn con rạch nhỏ mang tên Hóc Môn. Rất nhiều khả năng tên rạch Hóc Môn có trước tên vùng Hóc Môn vì tên sông, rạch là những địa danh rất cổ. Tóm lại, tên gọi Hóc Môn để chỉ vùng có con rạch nhỏ với nhiều cây môn.” Trong dẫn chứng này, hóc là một từ Việt gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ [壑], mà âm Hán Việt là hác và có nghĩa là “ngòi nước, dòng nước nhỏ”.
Địt - fart/pass gas (v) - *kt1iit – #ti:t AC. - Địt là âm cổ Hán Việt của chữ tiết [洩] trong bài tiết [排洩]. Tiết [洩] là “tống ra ngoài”.
Vôi - lime, mineral - *knpur - *k-puːr AC. - Vôi bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ hôi [灰] trong thạch hôi [石灰] của tiếng Hán, có nghĩa là “vôi”, thường nói tắt thành hôi [灰]. Hôi ↔ vôi [灰] thì cũng như: - hội [會], liên từ có nghĩa là “và” (Hán ngữ đại tự điển, nghĩa 25) ↔ với (= và); - hội [繪] trong hội họavời trong vẽ vời.
Gió - wind - *kjaal - *k-jɔːʔ > kʰjɔːʔ AC. - Phụ âm đầu của gió thực ra là D [z] và là một từ Việt gốc Hán, bắt nguồn ở một từ ghi bằng chữ [䬔] mà âm Hán Việt là du, có nghĩa là “gió to; bão”. Trong 26 chữ Nôm ghi âm gióTự điển chữ Nôm dẫn giải của Nguyễn Quang Hồng thì có đến 25 chữ hài thanh bằng du [俞] hoặc [愈]. Chữ còn lại là phong [風] viết tắt.

Bình luận

User
Gửi bình luận
Mark Alves

Mark Alves

Bạn không nên bỏ qua việc nghiên cứu âm vị học lịch sử, đặc biệt là tác phẩm của Nguyễn Tài Cẩn, một chuyên gia về Hán Việt và Vietic, rất quan trọng. Hầu hết các từ này đều được biết lâu rồi là từ nguyên Nam Á: theo phương pháp so sánh chính sách (tùy theo nhiều ngôn ngữ, không chỉ phải là một vài thôi). Một số từ trong số này đã được biết đến trong nhiều thập kỷ rồi. Tôi đồng ý với bạn: có nhiều từ mượn Hán trong tiếng Việt ̣(Tắt nhiên là thế!), và tôi cũng đâng nhiều bài viết như thế rồi. Nhưng không phải là các từ này: theo phương pháp âm vị học lịch sử chúng đều gốc họ ngôn ngữ Nam Á.

VIDEO ĐANG XEM NHIỀU