Từ ngày 1.7.2021, luật Cư trú 2020 quy định đăng ký thường trú, tạm trú thế nào?

6 Thanh Niên Online

Đánh giá tác giả

Theo luật Cư trú năm 2020, từ ngày 1.7.2021, công dân đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 1.7.2021. Đáng chú ý là quy định, thay vì cấp sổ hộ khẩu, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Luật cư trú 2020 quy định nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Còn nơi cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã).

Thủ tục đăng ký thường trú

Luật Cư trú 2020 quy định các thủ tục đăng ký thường trú, cụ thể như sau: Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.
Đồng thời, luật Cư trú 2020 quy định một số địa điểm không được đăng ký thường trú, cụ thể như sau:  Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng; Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật; Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất; Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp nào ?

Luật Cư trú 2020 quy định cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
Trong đó, các trường hợp quyền tự do cư trú của công dân bị hạn chế được quy định tại luật Cư trú 2020, cụ thể như sau: Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam.
Người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách; Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng; Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh; Các trường hợp khác theo quy định của luật... 
Liên quan luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 1.7.2021 còn quy định, trường hợp có thay đổi thông tin về cư trú thì công dân phải khai báo lại với cơ quan đăng ký cư trú để rà soát, điều chỉnh thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; khi đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.

Bình luận

User
Gửi bình luận
Quan Truong

Quan Truong

Vợ chồng tôi và 2 con nhỏ có nhà và Hộ khẩu ở Tp HCM, nếu tôi bán nhà đi ra quận khác ở trọ vậy nếu xóa hộ khẩu của tôi thì tôi mua xe hoặc những thứ khác thì sao xin hỏi ai biết hướng dẫn giùm?
xu***@gmail.com

xu***@gmail.com

Bạn có thể khai báo thông tin cư trú theo quy định tại: Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú

1. Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.

2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
ln phuoc

ln phuoc

Tôi có hộ khẩu quận gò vấp. Tôi đã bán nhà tại q gò vấp. Hiện đang tạm trú ở đồng nai. Cho tôi hỏi muốn giữ lại hộ khẩu TPHCM. Nhưng Tp.hcm đang có nhiều covid. Muốn xin tạm vắng tại quận gò vấp vì tôi đang ở đồng nai. Cho tôi hỏi có cách nào khai báo online dc k?
Huan Tran

Huan Tran

Luật cư trú 2020 ở khoản 1, điều 24 quy định 9 trường hợp bị xóa đăng ký thường trú (người dân hay gọi là xóa hộ khẩu).

Nếu một người đã bán nhà cho người khác, sau 12 tháng mà chưa đăng ký thường trú ở chỗ ở mới và không được chủ mới cho thuê, mượn, ở nhờ hoặc không cho giữ đăng ký thường trú tại căn nhà đó thì sẽ bị xóa đăng ký thường trú.

Nghe Dinh The

Nghe Dinh The

Quý báo cho tôi hỏi. Tôi có hộ khẩu ở Ninh Bình. Nhưng cả gia đình đang sinh sống tại Bình Dương. Có đăng ký tạm trú. Cho tôi hỏi thời gian bao lâu tôi lại phải khai báo tạm trú tiếp,Cam ơn.
Khoa Phạm tuấn

Khoa Phạm tuấn

1 CCCD, 1 BHXH thì ở Việt Nam đâu cũng tốt. Bỏ sổ gạo và nay bỏ SHK là hợp lý.

VIDEO ĐANG XEM NHIỀU