Những chính sách mới liên quan đến ô tô có hiệu lực từ tháng 2.2024

Trần Hoàng
Trần Hoàng
01/02/2024 11:45 GMT+7

Bắt đầu từ tháng 2.2024, mức thu cũng như chu kỳ nộp phí sử dụng đường bộ sẽ được áp dụng theo quy định mới, bên cạnh đó việc đăng kiểm phương tiện cũng có nhiều điểm mới… vì vậy người dùng ô tô tại Việt Nam cần nắm rõ.

Tương tự nhiều lĩnh vực khác, bắt đầu từ tháng 2.2024 nhiều chính sách mới liên quan đến ô tô tại Việt Nam sẽ chính thức có hiệu lực. Không giống như việc thay đổi chính sách về lệ phí trước bạ tác động trực tiếp đến "túi tiền" của người mua sắm ô tô trong nửa cuối năm 2023, những chính sách mới có hiệu lực từ tháng 2.2024 chủ yếu liên quan đến phí sử dụng đường bộ, quy định mới về tiêu chuẩn của các phương tiện cũng như đăng kiểm.

Những chính sách mới liên quan đến ô tô có hiệu lực từ tháng 2.2024- Ảnh 1.

Nhiều chính sách mới liên quan đến ô tô có hiệu lực từ tháng 2.2024

Bá Hùng

Dưới đây là những chính sách mới liên quan đến ô tô có hiệu lực từ tháng 2.2024, người sử dụng ô tô cần biết:

Mức thu phí sử dụng đường bộ áp dụng theo quy định mới

Bắt đầu từ tháng 2.2024, mức thu phí sử dụng đường bộ áp dụng theo quy định mới tại Nghị định 90/2023/NĐ-CP quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, được Chính phủ ban hành và chính thức có hiệu lực từ ngày 1.2.2024.

Theo đó, đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), kiểm định để lưu hành (được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường), bao gồm: ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (ô tô).

Những chính sách mới liên quan đến ô tô có hiệu lực từ tháng 2.2024- Ảnh 2.

Mức thu phí sử dụng đường bộ được quy định với từng kiểu loại xe

Mức thu phí sử dụng đường bộ của xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh có mức phí 130.000 đồng/tháng. Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ có mức phí 180.000 đồng/tháng. Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg có mức phí 720.000 đồng/tháng…

Đáng chú ý, Nghị định số 90/2023/NĐ-CP quy định rõ, mức thu của 1 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 1 tháng như biểu quy định. Mức thu của 1 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 1 tháng trong biểu quy định. Mức thu của 1 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 1 tháng trong biểu quy định. Với quy định này, chủ xe hoặc các chủ doanh nghiệp kinh doanh vận tải nộp tiền phí sử dụng đường bộ với chu kỳ càng dài sẽ càng được lợi.

Ô tô nộp phí đường bộ theo chu kỳ đăng kiểm

Cũng theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP phí sử dụng đường bộ sẽ tính theo năm, tháng hoặc theo chu kỳ kiểm định của xe ô tô. Đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. Cụ thể như sau:

Đối với xe ô tô có chu kỳ kiểm định từ 1 năm trở xuống: chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ kiểm định và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

Những chính sách mới liên quan đến ô tô có hiệu lực từ tháng 2.2024- Ảnh 3.

Theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP phí sử dụng đường bộ sẽ tính theo năm, tháng hoặc theo chu kỳ kiểm định của xe ô tô

Bá Hùng

Đối với xe ô tô có chu kỳ kiểm định trên 1 năm (18 tháng, 24 tháng và 36 tháng): chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ kiểm định (18 tháng, 24 tháng và 36 tháng). Trường hợp nộp phí theo chu kỳ kiểm định (18 tháng, 24 tháng và 36 tháng) đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với chu kỳ kiểm định. Hết thời hạn nộp phí (chu kỳ kiểm định), chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định và nộp phí cho chu kỳ kiểm định tiếp theo.

Trường hợp nộp phí theo năm (12 tháng): đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí 12 tháng. Hết thời hạn nộp phí (12 tháng), chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ của thời gian tiếp theo (12 tháng hoặc thời gian còn lại của chu kỳ đăng kiểm).

Trường hợp chủ phương tiện đến kiểm định sớm hơn hoặc chậm hơn thời gian theo chu kỳ kiểm định quy định, đơn vị đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước cho đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ tiếp theo. Nếu chu kỳ kiểm định tiếp theo trên 12 tháng, chủ phương tiện có thể nộp đến 12 tháng hoặc nộp cả chu kỳ kiểm định. Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của 1 tháng.

Những chính sách mới liên quan đến ô tô có hiệu lực từ tháng 2.2024- Ảnh 4.

Trường hợp chủ phương tiện muốn nộp phí sử dụng đường bộ cho thời gian dài hơn chu kỳ kiểm định, đơn vị đăng kiểm thu phí và cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

Bá Hùng

Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí sử dụng đường bộ của các chu kỳ kiểm định trước theo thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp số phí chưa nộp của chu kỳ trước. Đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí phải nộp của chu kỳ trước, số phí phải nộp bằng mức thu phí của 1 tháng nhân với thời gian nộp chậm.

Trường hợp chủ phương tiện muốn nộp phí sử dụng đường bộ cho thời gian dài hơn chu kỳ kiểm định, đơn vị đăng kiểm thu phí và cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

Ô tô "độ" đèn, lưới tản nhiệt… vẫn được đăng kiểm

Theo Thông tư số 43/2023/TT-BGTVT được Bộ Giao thông Vận tải ban hành, từ ngày 15.2 tới đây (thời điểm Thông tư số 43/2023 có hiệu lực), bổ sung nhiều trường hợp xe cơ giới có sự thay đổi nhưng không được coi là cải tạo. Trong đó có một số trường hợp liên quan đến ô tô chở người như: Lắp đặt thêm đèn sương mù dạng rời; thay thế bóng đèn thuộc cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng bóng đèn loại khác có công suất tiêu thụ điện tương đương mà không cần phải can thiệp, thay đổi kết cấu của cụm đèn. Thay thế cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng cụm đèn đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, QCVN 35:2017/BGTVT mà không cần phải gia công thay đổi kết cấu của xe để đảm bảo việc lắp đặt.

Thay đổi về kiểu dáng một số chi tiết của phần thân vỏ xe như: lưới tản nhiệt trước xe, cánh lướt gió.

Những chính sách mới liên quan đến ô tô có hiệu lực từ tháng 2.2024- Ảnh 5.

Thông tư số 43/2023/TT-BGTVT được Bộ Giao thông Vận tải ban hành bổ sung nhiều trường hợp xe cơ giới có sự thay đổi nhưng không được coi là cải tạo

Bá Hùng

Thay đổi cửa lên xuống khoang hành khách (không bao gồm thay đổi vị trí và kích thước cửa). Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô pickup (xe bán tải) nhưng không làm thay đổi kích thước lòng thùng hàng và kích thước xe…

Thông tư quy định việc thay đổi của các xe cơ giới như trên mà không làm thay đổi kiểu loại xe và đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ để được cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định.

Thay đổi quy định về xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn

Từ tháng 2.2024, quy định về xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn cũng thay đổi. Cụ thể, theo Thông tư 35/2023/TT-BGTVT do Bộ Giao thông Vận ban hành, có hiệu lực từ ngày 1.2.2024 quy định rõ xe quá tải trọng của đường bộ là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc ít nhất một trong các trường hợp:

Có tổng trọng lượng của xe vượt quá trị số ghi trên biển báo hiệu "hạn chế trọng tải toàn bộ xe" hoặc biển báo hiệu "loại xe hạn chế qua cầu" tại nơi có một trong hai loại biển báo hiệu này.

Có tổng trọng lượng của xe vượt quá quy định về giới hạn tổng trọng lượng của xe tại nơi không có cả hai loại biển báo hiệu "hạn chế trọng tải toàn bộ xe" hoặc biển báo hiệu "loại xe hạn chế qua cầu".

Có tải trọng trục xe vượt quá trị số ghi trên biển báo hiệu "Hạn chế tải trọng trên trục xe" hoặc biển báo hiệu "Tải trọng trục hạn chế qua cầu" tại nơi có một trong hai loại biển báo hiệu này.

Có tải trọng trục xe vượt quá quy định về giới hạn tải trọng trục xe tại nơi không có cả hai loại biển báo hiệu "Hạn chế tải trọng trên trục xe" hoặc biển báo hiệu "Tải trọng trục hạn chế qua cầu".

Top

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.